DANH MỤC TÀI LIỆU
Tìm hiểu Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật sinh học 11
TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT (tiết 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
+ Nêu được định nghĩa tập tính.
+ Phân biệt được tập tính bẩm sinh với tập tính học được.
+ Nêu được cơ sở thần kinh của tập tính.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
II. CHUẨN BỊ:
+ Hình vẽ: 32.1, 32.2 SGK
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
+ SGK tìm tòi.
+ Vấn đáp gợi mở.
+ Trực quan tìm tòi
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giảng bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Một số hình thức học
tập ở động vật.
TT1: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
trả lời câu hỏi
+ động vật những hình thức học
tập nào?
TT2: HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả
lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu Một số dạng
tập tính phổ biến ở động vật
TT1: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
trả lời câu hỏi
+ Hãy nêu một s tập tính kiếm ăn,
săn mồi ở động vật?
+ Em hãy cho biết: Động vật rình mồi,
vồ mồi, rượt đuổi mồi, giết con mồi…
như thế nào?.
IV. Một số hình thức học tập động
vật.
- Quen nhờn
- In vết
- Điều kiện hóa: gồm điều kiện hóa
hành động, điều kiện hóa đáp ứng
- Học ngầm
- Học khôn
V. Một số dạng tập tính phổ biến
động vật.
1. Tập tính kiếm ăn
- Tác nhân kích thích: Hình ảnh, âm
thanh, mùi phát ra từ con mồi.
- Chủ yếu tập tính học được. Động
vật có hệ thần kinh càng phát triển thì tập
tính càng phức tạp.
TT2: HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả
lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận
TT4: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
trả lời câu hỏi
+ Động vật bảo vệ lãnh thổ ( cách đe
dọa, tấn công, đánh dấu lãnh thổ…) như
thế nào? Phân tích ý nghĩa của tập tính
bảo vệ lãnh thổ (có ý nghĩa gì đối với đời
sống động vật).
TT5: HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả
lời câu hỏi.
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận
TT7: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
trả lời câu hỏi
+ Hãy nêu một s tập tính liên quan
đến sinh sản động vật? Động vật ve
vãn, dành con cái, giao hoan, làm tổ, ấp
trứng, chăm sóc con non… như thế nào?.
+ Tại sao chim di cư? Khi di
chúng định hướng bằng cách nào?
+ Cho các dụ về tập tính kiếm ăn,
bảo v lãnh thổ, sinh sản, di tập
tính xã hội ở các loài động vật khác nhau.
TT8: HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả
lời câu hỏi.
TT9: GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* Hoạt động 3: Tìm hiểu Ứng dụng
những hiểu biết về tập tính vào đời
2. Tập tính bảo vệ lãnh thổ
- ng chất tiết, phân hay nước tiểu đánh
dấu lãnh thổ. Chiến đấu quyết liệt khi
đối tượng xâm nhập.
- Bảo vệ nguồn thức ăn, nơi sinh
sản
3. Tập tính sinh sản.
- Tác nhân kích thích: Môi trường ngoài
(thời tiết, âm thanh, ánh sáng, hay mùi do
con vật khác giới tiết ra..) và môi trường
trong (hoocmôn sinh dục).
- Ve vãn, tranh giành con cái, giao phối,
chăm sóc con non.
- Tạo ra thế hệ sau, duy trì sự tồn tại của
loài.
4. Tập tính di cư
- Định hướng nhờ vị trí mặt trăng, mặt
trời, các sao, địa hình, từ trường.
định hướng nhờ thành phần hóa học
hướng dòng chảy.
- Tránh điều kiện môi trường không
thuận lợi.
5. Tập tính xã hội.
- Tập tính thứ bậc: Duy trì trật tự trong
đàn, tăng cường truyền tính trạng tốt của
con đầu đàn cho thế hệ sau.
- Tập tính vị tha: Giúp nhau kiếm ăn, tự
vệ. Duy trì sự tồn tại của cả đàn.
VI. Ứng dụng những hiểu biết về tập
tính vào đời sống và sản xuất.
- Giải trí: Dạy hổ, voi, khỉ làm xiếc.
Dạy heo lao qua vòng tròn trên mặt
sống và sản xuất.
TT1: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
trả lời câu hỏi
+ Cho một số dụ về ứng dụng
những hiểu biết về tập tính vào đi sống
sản xuất (giải trí, săn bắn, bảo về mùa
màng..)
+ Cho vài dụ về tập tính học được
chỉ có ở người
TT2: HS nghiên cứu SGK, quan sát hình
thảo luận trả lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận
nước...
- Săn bắn: Dạy chó, chim ưng săn
mồi...
- Bảo vệ mùa màng: Làm nhìn để
đuổi chim chóc phá hoại mùa màng...
- Chăn nuôi: Nghe tiếng kẻng trâu
nuôi trở về chuồng...
- An ninh quốc phòng: Sử dụng chó
để phát hiện ma túy và thuốc nổ...
* Tập tính học được chỉ người:
Kiềm chế cảm xúc (tức giận), ăn ngủ
đúng giờ, tuân thủ luật pháp đạo đức
xã hội…
4. Củng cố:
- Ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào đời sống và sản xuất?
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau:
Một nhà tập tính học đã nghiên cứu cóc, chim sẻ, cá mập, sâu
róm vào những thời điểm khác nhau. Tập tính nào dưới đây ông quan
sát được ít nhất?
A. Tập tính kiếm mồi.
B. Điều kiện hóa.
C. In vết.
D. Tập tính di cư.
E. Học khôn.
5. Bài tập về nhà:
Trả lời câu hỏi SGK
thông tin tài liệu
Tìm hiểu Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật sinh học 11 V. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật. 1. Tập tính kiếm ăn - Tác nhân kích thích: Hình ảnh, âm thanh, mùi phát ra từ con mồi. - Chủ yếu là tập tính học được. Động vật có hệ thần kinh càng phát triển thì tập tính càng phức tạp. 2. Tập tính bảo vệ lãnh thổ - Dùng chất tiết, phân hay nước tiểu đánh dấu lãnh thổ. Chiến đấu quyết liệt khi có đối tượng xâm nhập. - Bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản
Mở rộng để xem thêm
×