DANH MỤC TÀI LIỆU
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HÔI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Hi tho ti Tng Công ty Đin t - Tin hc Vit Nam
MT S NÉT TNG QUAN V
TÌNH HÌNH HI NHP KINH T QUC T
TRN THANH HI
Văn phòng U ban Quc gia v
Hp tác Kinh tế Quc tế
-----------------------------------
Đường li hi nhp kinh tế quc tế ca Đảng và Nhà
nước ta
Khái quát quá trình hi nhp kinh tế quc tế ca Vit
Nam
Nghĩa v và cam kết trong các t chc kinh tế quc tế
Tác động ca hi nhp
Gii pháp đối vi doanh nghip
- 1 -
Phn I
ĐƯỜNG LI HI NHP KINH T QUC T CA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA
Thế gii đang chng kiến xu thế toàn cu hoá, t do hoá thương mi din ra mt
cách mnh m, bt ngun t s phát trin như vũ bào ca cuc cách mng khoa hc và
công ngh, đặc bit là công ngh thông tin và sinh hc, làm tăng nhanh lc lượng sn xut
và to ra s thay đổi sâu sc cơ cu sn xut, phân phi, tiêu dùng, thúc đẩy quá trình quc
tế hoá, xã hi hoá nn kinh tếđời sng xã hi, cũng như quá trình tham gia ca mi quc
gia vào phân công lao động quc tế.
Quá trình này đã đem li nhng cơ hi to ln, nhưng đồng thi cũng đặt ra nhng
thách thc gay gt trên con đường xây dng, phát trin đất nước ca tng quc gia. Quá
trình hi nhp kinh tế, toàn cu hoá, khu vc hoá đều tuân theo nhng nguyên tc cơ bn
nht là: không phân bit đối x; thu hp các rào cn thương mi thông qua đàm phán; nâng
cao tính minh bch, rõ ràng trong chính sách kinh tế nhm nâng cao kh năng có th d báo
trước; to môi trường cnh tranh v thương mi ngày càng công bng, bình đẳng;
Trên cơ s nhng nguyên tc cơ bn này và xut phát t tình hình thc tế phát trin
kinh tế xã hi ca mình mà mi quc gia xây dng, la chn mt chiến lược hi nhp riêng
sao cho va đáp ng được các nghĩa v ca mt nước thành viên va phù hp vi "thc
lc" ca mình, vn dng được nhng ngoi l, min tr sao cho có li nht cho li ích ca
quc gia mình.
Vi nhn thc v cơ hi và thách thc ca quá trình hi nhp kinh tế quc tế, Đại
hi VI (12/1986) ca Đảng đã đề ra đường li đổi mi xã hi v mi mt. Tiếp đó, Đại hi
Đảng ln th VII (6/1991) đã xác định đường li đối ngoi "độc lp t ch, đa dng hoá,
đa phương hoá", và t sau Đại hi Đảng ln th VIII (7/1996): "Xây dng mt nn kinh tế
mi hi nhp vi khu vc và thế gii, hướng mnh v xut khu, đồng thi thay thế nhp
khu …Ch động tham gia cng đồng thương mi thế gii, các din đàn, các t chc, các
định chế quc tế mt cách có chn lc vi bước đi thích hp".
Đường li hi nhp và m rng quan h kinh tế đối ngoi cũng đã được c th hoá
trong nhiu Ngh quyết ca Đảng như Ngh quyết 1-NQ/TW ngày 18/11/1996 ca B
Chính tr, Ngh quyết 04-NQ/HNTW ca Ban Chp hành TW (khoá VIII) ngày 29/12/1997.
Đặc bit, Báo cáo Chính tr ca Đại hi Đảng ln th IX (4/2001) nhn mnh: Ch động
hi nhp kinh tế quc tế và khu vc theo tinh thn phát huy ti đa ni lc, nâng cao hiu
qu hp tác quc tế, bo đảm độc lp t chđịnh hướng xã hi ch nghĩa.
Các ch trương trên th hin rõ quan đim ca Đảng ta là kết hp sc mnh dân tc
vi sc mnh thi đại, xây dng nn kinh tế độc lp t ch, đồng thi đẩy mnh hp tác
kinh tế quc tế đa phương và đa phương
Phn II
KHÁI QUÁT V QUÁ TRÌNH HI NHP KINH T QUC T
- 2 -
Các ni dung hp tác kinh tế mà Vit Nam đã thc hin trong 10 năm qua rt phong
phú, đa dng, và nh hưởng mnh m ti nhau, có th tóm lược v cơ bn như sau:
Vit Nam tham gia vào Hip hi các Quc gia Đông Nam Á (ASEAN) ngày
28/7/1995 và bt đầu thc hin tng bước các cam kết nhm xây dng Khu vc Thương
mi T do ASEAN (AFTA) t năm 1996.
Tháng 3/1996, Vit Nam đã tham gia và tr thành sáng lp viên ca Din đàn Hp
tác Á - Âu (ASEM), din đàn này gm 25 nước thành viên trong đó có 10 nước châu Á và
15 nước châu Âu vi mc đích tăng cường đối thoi và hp tác các lĩnh vc thương mi,
đầu tư, văn hoá, khoa hc k thut và chính tr ngoi giao.
Tháng 11/1998, Vit Nam đã chính thc tr thành thành viên ca Din đàn Kinh tế
Châu Á - Thái Bình Dương (APEC). Trong khuôn kh hp tác ti din đàn này nhiu ni
dung c th thc hin thun li hoá thương mi gia các thành viên theo Chương trình
Hành động Tp th (CAP), Chương trình Hành động Quc gia (IAP) và T do hoá t
nguyn sm (EVSL) đã được chúng ta nghiên cu tham gia.
Vit Nam đã chính thc gi đơn xin gia nhp T chc Thương mi Thế gii (WTO)
tháng 12/1994. Cho ti nay Ban công tác v Vit Nam gia nhp WTO đã tiến hành được 4
phiên hp để thc hin minh bch hoá chính sách, qua đó các các nước thành viên đưa ra
các vn đề thc mc, các câu hi để làm rõ chính sách kinh tế - thương mi, đầu tư, s hu
trí tu và nhiu vn đề khác ca Vit Nam. D kiến quá trình đàm phán gia nhp WTO ca
Vit Nam s còn rt phc tp và khó khăn trước khi Vit Nam tr thành thành viên ca t
chc này và hưởng các ưu đãi thương mi, đãi ng không phân bit trong thương mi quc
tế.
T sau năm 1992, Vit Nam đã khôi phc quan h bình thường vi các t chc tài
chính quc tế như Ngân hàng Thế gii (WB), Qu Tin t Quc tế (IMF) và Ngân hàng
Phát trin Châu Á (ADB), chúng ta đã tiến hành đàm phán Chương trình Điu chnh cơ cu
giai đon II (SAC II) ca WB và Chương trình Điu chnh cơ cu m rng (ESAF) ca
IMF cho thi k 1999 - 2002. Điu kin ca các t chc tài chính đưa ra đối vi Vit Nam
bao gm các ni dung chính là xoá b và thc hin thuế hoá các bin pháp phi thuế và m
rng quyn kinh doanh xut nhp khu đối vi các doanh nghip trong và ngoài nước.
Trong khuôn kh tín dng t Qu Miyazawa, Chính ph Nht đã dành cho Vit Nam khon
tín dng 20 t yên (khong 160 triu US$) để h tr các chương trình ci cách kinh tế.
Trong quan h song phương, đàm phán ký kết Hip định Thương mi Vit Nam -
Hoa K là mt ni dung ln thi gian qua. Vit Nam đã tiến hành 9 phiên đàm phán vi
phía Hoa Kđã ký Hip định Thương mi Vit Nam - Hoa K ngày 13/7/2000. D kiến
cui năm nay s bt đầu có hiu lc. Trong quá trình đàm phán Hip định này, để nhn
được đối x Quan h Thương mi Bình thường (NTR) vi Hoa K, ngoài các đòi hi v đãi
ng ti hu quc, đãi ng quc gia trong thương mi và đầu tư, nhng yêu cu khác ca
phía Hoa K đưa ra khá cao, phc tp, có nhiu vn đề hin nay đang được tiếp tc xem xét
nghiên cu k lưỡng.
Phn III
NGHĨA V VÀ CAM KT TRONG CÁC T CHC KINH T QUC T
- 3 -
A. WTO
WTO tp trung ch yếu gii quyết các vn đề t do hóa thương mi trong quan h
gia các nước thành viên. Chính sách đó tp trung vào lĩnh vc thuế quan, phi quan thuế
nhng lĩnh vc khác, theo các nguyên tc không phân bit đối x, ch bo h thông qua
thuế quan, đảm bo cnh tranh công bng và minh bch hoá chính sách.
a) Chính sách thuế quan:
Vi tho thun chung v nguyên tc ca WTO, mà c th ti Vòng Urugoay va
qua, các nước thành viên cam kết trong vòng 6 năm, thuế đánh vào hàng nông sn gim
trung bình 36%; m ca th trường nông sn cho nhp khu ti thiu t 3-5% mc tiêu th
ni địa và các cam kết v thuế các lĩnh vc khác.
Trên cơ s đó, mi nước thành viên phi son tho lch trình ca mình cho các loi
sn phm mà mình s thc hin gim thuế và mc gim thuế c th. Lch trình này s thông
báo cho WTO và đàm phán c th các mc ưu đãi min tr vi các nước thành viên WTO,
trên cơ s song phương. Đàm phán đó s đi vào c th tng loi mt hàng, tng mc ưu
đãi.
b) Chính sách phi thuế quan:
Cũng trên cơ s cam kết đa phương trong khuôn kh WTO v các lĩnh vc chính
sách thương mi, mi nước thành viên phi c th hóa mc ưu đãi mà mình có th dành cho
các nước thành viên WTO. Thí d ti Vòng Urugoay va qua, người ta tho thun ct gim
tr cp là 20% trong vòng 6 năm vi các nước công nghip phát trin và 10 năm vi các
nước khác. Thuế hóa các bin pháp không mang hình thc thuế. Thng nht mt s nguyên
tc v cp giy phép nhp khu, v v sinh động thc vt, quy chế xut x...
Vi nhng tho thun đa phương này, mi nước thành viên phi nghiên cu điu
chnh li các quy định ca nước mình liên quan ti các vn đề trên, và công b vi WTO,
đàm phán song biên vi các nước thành viên WTO, đưa ra mc c th mà mình có th chp
nhn, phù hp vi tho thun khung ca WTO.
Nhng vn đề nêu mc (a) và (b) nói trên đều phi c th hóa tng sn phm.
c) Hàng vi si may mc và các sn phm nhy cm khác như tht, sa, v.v..., tách ra thành
tng Hip định riêng, quy định nhng nguyên tc chi tiết để điu tiết thương mi quc tế
cho các loi sn phm nhy cm đang có tính cnh tranh cao này.
d) Nhng vn đề khác:
Ngoài nhng vn đề nói trên, GATT/WTO còn đặt ra gii quyết các vn đề:
Thương mi dch v: ngân hàng, vin thông, vn ti bin, hàng không, xây
dng, du lch, tư vn, v.v...
Quyn s hu trí tu: bo v bng sáng chế, phát minh, nhãn hiu...
Đầu tư liên quan ti thương mi,
Quy chế xut x
Chng bán phá giá, thuế đối kháng (để chng li hàng có tr cp)
Xác định tr giá để tính thuế hàng hóa ca hi quan
- 4 -
Thương mi và môi trường, thương mi và mua sm công.
v.v…
B. ASEAN
a) Chương trình Khu vc Thương mi T do ASEAN (AFTA)
Trng tâm ca hp tác kinh tế trong ASEAN là Chương trình Khu vc Thương mi
T do ASEAN (AFTA) vi vic gim thuế nhp khu xung còn 0-5% và ct gim dn
hàng rào phi quan thuế cn tr thương mi trong vòng 15 năm k t 1/1/1993 cho 2 loi
hàng chính là: hàng công ngh và nông sn chế biến.
Ngày 25/9/1994, Hi ngh B trưởng Kinh tế ASEAN ln th 26 ti Chiang Mai
(Thái Lan) đã quyết định rút ngn thi hn gim thuế t 15 năm xung còn 10 năm; đồng
thi m rng din mt hàng gim thuế bao gm c hàng nông sn chưa qua chế biến. Như
vy, chương trình CEPT s được kết thúc vào năm 2003 và các nước thành viên s đưa toàn
b sn phm ca mình vào tham gia kế hoch gim thuế và phi quan thuế, tr mt s sn
phm đặc bit liên quan đến an ninh, đạo đức, sc kho con người và động-thc vt có th
loi tr và mt hàng nông sn chưa chế biến (UAP) có lch trình riêng kéo dài đến năm
2010. Ti Hi ngh Thượng đỉnh ASEAN ln th VI (12/1998), ASEAN đã quyết định đẩy
nhanh hơn na vic thc hin AFTA.
Theo các cam kết ca ASEAN thì:
Nước 0-5%
Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan 2002
Vit Nam 2006
Lào, Myanmar 2008
Cam-pu-chia 2010
Bên cnh đó, ASEAN cũng đang hướng ti vic loi b hoàn toàn thuế quan (thuế
sut 0%).
b) Loi b hàng rào phi thuế quan:
Ngay sau khi mt sn phm được hưởng ưu đãi thuế quan theo như quy định nói
trên, các quy định hn chế định lượng như hn ngch s lượng, hn ngch giá tr nhp khu,
giy phép nhp khu có tác dng hn chế định lượng đối vi sn phm đó s được loi b
hoàn toàn. 5 năm sau khi mt sn phm được hưởng ưu đãi thuế quan, các bin pháp phi
thuế khác cũng s được loi b.
c) Đầu tư:
Tháng 10/1998, các nước ASEAN đã ký Hip định khung v Khu vc Đầu tư
ASEAN (AIA) để tăng cường và thu hút đầu tư trong ASEAN. Ni dung chính là m ca
các ngành công nghip và dành đãi ng quc gia (NT) ngay cho các nhà đầu tư ASEAN tr
nhng lĩnh vc cm hoc nhy cm ca riêng tng nước. Vit Nam và Lào s thc hin ưu
đãi này chm nht vào năm 2010. Các nước ASEAN còn li vào năm 2003.
d) Dch v:
- 5 -
Các nước ASEAN đã hoàn thành vòng đàm phán (1996-1998) m ca th trường
dch v cho 7 ngành: du lch, bưu chính vin thông, vn ti bin, vn ti hàng không, xây
dng, dch v kinh doanh, tài chính và s tiếp tc m vòng đàm phán mi (1999-2001) cho
các lĩnh vc dch v còn li, bao gm tt c các phương thc cung cp dch v.
Ngoài ra, các nước ASEAN còn hp tác vi nhau trên nhiu lĩnh vc khác: công
nghip, năng lượng, nông nghip, giao thông vn ti, hi quan, khoa hc công nghi
trường, tài chính, ngân hàng, hài hoà tiêu chun cht lượng, …
C. APEC
Mc tiêu ca APEC là thc hin t do hóa thương mi và đầu tư vào năm 2010 đối
vi các nước phát trin và 2020 đối vi các nước đang phát trin. 15 lĩnh vc ưu tiên thc
hin t do hoá và thun li hoá thương mi, đầu tư ca APEC là:
a) Thuế quan:
Thc hin liên tc gim thuế;
Làm rõ công khai hoá chính sách thuế ca nước mình.
b) Phi thuế quan:
Thc hin liên tc gim hàng rào phi quan thuế
Làm rõ công khai hoá chính sách phi quan thuế ca nước mình
c) Dch v:
Thc hin liên tc gim nhng hn chế để m ca cho thương mi dch v
Dành cho nhau đãi ng ti hu quc (MFN) và đãi ng quc gia (NT) 4 lĩnh
vc c th là: vin thông, giao thông vn ti, năng lượng, du lch.
d) Đầu tư:
Thc hin t do hoá chế độ đầu tư
Dành cho nhau ưu đãi ti hu quc và đãi ng quc gia và to thun li cho đầu
tư.
Các thành viên APEC thc hin t do hóa và thun li hóa thông qua các chương
trình sau: Chương trình hành động riêng ca tng nước thành viên (IAPs), Chương trình
hành động tp th (CAPs) và các hot động v hp tác kinh tế và k thut (Ecotech).
e) Kế hoch hành động riêng ca mi nước thành viên (IAPs)
Ti Hi ngh Manila (11/1996), các nước thành viên đã đệ trình các Kế hoch hành
động riêng ca mình vch rõ các bước đi và bin pháp t nguyn để thc hin mc tiêu t
do hoá thương mi, đầu tư vào năm 2010 hoc 2020. Các kế hoch này cũng đề cp ti các
hàng rào gây cn tr cho thương mi và đầu tư ca khu vc như các bin pháp thuế và phi
thuế. Các IAPs s được trin khai thc hin t 1/1/1997.
f) Kế hoch hành động tp th (CAPs)
thông tin tài liệu
MỘT SỐNÉT TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ - TRẦN THANH HẢI Văn phòng Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tếQuốc tế
Mở rộng để xem thêm