DANH MỤC TÀI LIỆU
Thông tư 176/2016/TT-BTC
Bộ
TÀI
CHÍNH
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:
176/2016/TT-BTC
Hà
Nội,
ngày
31
tháng
10
năm
2016
THÔNG
Tư
Sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Thông
tư
số
10/2014/TT-BTC
ngày
17
tháng
1
năm
2014
của
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
về
hóa
đơn
Căn
cứ
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính
sổ
15/2012/QH13
ngày
20
thảng
6
năm
2012;
Căn
cứ
Luật
Quản
lý
Thuế
sổ
78/2006/QH11
ngày
29
thảng
11
năm
2006
và
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
sổ
điều
của
Luật
Quản
lý
Thuê
sỗ
21/2012/QH13
ngày
20
thang
11
nam
2012;
Căn
cứ
Nghị
định
sổ
81/2013/NĐ-CP ngày
19
thảng
7
năm
2013
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
và
biện
pháp
thi
hành
Luật
xử
lý
vi
phạm
hành
chính;
Căn
cứ
Nghị
định
sổ
51/2010/NĐ-CP
ngày
14
thảng
5
năm
2010
của
Chỉnh
phủ
quy
định
về
hóa
đơn
bản
hàng
hóa,
cung
ứng
dịch
vụ;
Nghị
định
sổ
04/2014/NĐ-CP
ngày
17
tháng
1
năm
2014
của
Chỉnh
phủ
sủa
đổi,
bo
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
sổ
51/2010/NĐ-CP
ngày
14
tháng
5
năm
2010
của
Chính
phủ
quy
định
về
hoá
đơn
bán
hàng
hóa,
cung
ứng
dịch
vụ;
Căn
cứ
Nghị
định
sổ
109/2013/NĐ-CP
ngày
24
tháng
9 năm
2013
của
Chính
phủ
quy định
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
trong
lĩnh
vực
quản
lý
giá,
phỉ,
lệ
phí,
hóa
đơn; Nghị
định
sổ
49/2016/NĐ-CP
ngày
27
tháng
05
năm
2016
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bố
sung
một
sổ
điều
của
Nghị
định
sổ
109/2013/NĐ-CP
ngày
24
thảng
9
năm
2013
của
Chính
phủ
quy
định
xử
phạt
v/ể
phạm
hành
chỉnh
trong
lĩnh
vực
quản
lý
giá,
phí,
lệ
phí,
hóa
đơn;
Căn
cứ
Nghị
định
sổ
215/2013/NĐ-CP
ngày
23
tháng
12
năm
2013
của
Chính
phủ
quy định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
cơ
cấu
to
chức
của
Bộ
Tài
chính;
Theo
đề
nghị
của
Tổng
cục
trưởng
Tồng
cục
Thuế,
Bộ
trưởng
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
sửa
đổi,
bổ
sung
một
sổ
điều
của
Thông
tư
sổ
10/2014/TT-BTC
ngày
17
tháng
1
năm 2014
của
Bộ
Tài
chính
về
xử
phạt
vi
phạm
hành
chỉnh
về
hóa
đơn
như
sau:
Điều
lẻ
Sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Thông
tir
số
10/2014/TT-BTC
ngày
17
tháng
1
năm
2014
của
Bộ
Tài
chính
hướng
dẫn
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
về
hóa
đơn
như
sau:
1.
Sửa
đổi,
bổ
sung
khoản
1,
khoản
6
và
bổ
sung
khoản
2a
vào
Điều
7
như
sau:
"1.
Hành
vi
đặt
in
hóa đơn
mà
không
ký
hợp
đồng
in
bằng
văn
bản.
a)
Phạt
tiền
từ
500.000
đồng
đến
1.500.000
đồng
đối
với
cả
bên
đặt
in
và
bên
nhận
in
hoá
đơn
đối
với
hành
vi
đặt
in
hoá
đơn
mà
không
ký
hợp
đồng
in
bằng
văn
bản
hoặc
tổ
chức
nhận
in
hoá
đơn
tự
in
hóa
đơn
đặt
in
để
sử
dụng
nhưng
không
có
quyết
định
in
hoá
đơn
của
Thủ
trưởng
đơn
vị
theo
quy
định.
Hợp
đồng
in hoá
đơn
được
thể
hiện
bằng
văn
bản
theo
quy
định của
Luật
Dân
sự,
quyết
định
tự
in
hoá
đơn
đặt
in
của
tổ
chức
nhận
in
hoá
đơn
phải
được
thể
hiện
bằng
văn
bản
và
có
đầy
đủ
nội
dung
theo
hướng
dẫn
tại
Thông tư
của
Bộ
Tài
chính
về
hoá
đơn
bán
hàng
hoá,
cung
ứng
dịch
vụ.
b)
Trường
hợp
đặt
in
hoá
đơn
đã
ký
hợp
đồng
in
bằng
văn
bản
nhưng
hợp
đồng
in
không
đầy
đủ
nội
dung
hoặc
tổ
chức
nhận
in
hoá đơn
tự
in
hoá
đơn
đặt
in
đã
ký
quyết
định
tự
in hoá
đơn
nhưng
quyết
định
tự
in
hoá
đơn
không
đầy
đủ nội
dung
theo
hướng
dẫn
tại
Thông
tư
của
Bộ
Tài
chính
về
hoá
đcm
bán
hàng
hoá,
cung
ứng
dịch
vụ
thì:
b.
1)
Phạt
cảnh
cáo
đối
với
trường
hợp
bên
đặt
in
và
bên
nhận
đặt
in
hoá
đơn
đã
ký
phụ
lục
hợp
đồng
bổ
sung
các
nội
dung
còn
thiếu,
tổ
chức
nhận
in hoá
đom
tự
in
hoá
đơn
đặt
in
ký
quyết
định
bổ
sung
các
nội
dung
còn
thiếu
trước
khi
cơ
quan
thuế
công
bố
quyết
định
kiểm
tra,
thanh
tra.
b.2)
Phạt
tiền
ở
mức
tối
thiểu
của
khung
tiền
phạt
là
500.000
đồng
đối
với
trường
hợp
bên
đặt
in
và
bên
nhận
đặt
in
hoá
đơn
không
ký
phụ lục
họp
đồng
bổ
sung
các
nội
dung
còn
thiếu,
tổ
chức
nhận
in
hoá
đơn
không
ký
quyết
định
bổ
sung
các
nội
dung
còn
thiếu.
Đồng
thời
bên
đặt
in
và
bên
nhận
đặt
in hoá
đom
phải
bổ
sung
các
nội
dung
còn
thiếu
của hợp
đồngẽ"
"2aẵ
Phạt
tiền
từ
2.000.000 đồng
đến
4.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
đặt
in
hóa
đơn
khi
cơ
quan thuê
đã
có
văn
bản
thông
báo
tô
chức,
doanh
nghiệp
không
đủ
điều
kiện
đặt
in
hóa
đơn,
trừ
trường
hợp
cơ
quan
thuế
không
có
ý
kiến
bằng
văn
bản
khi
nhận
được
đê
nghị
sử
dụng hóa
đon
đặt
in
của
tô
chức,
doanh
nghiệp
theo
hướng
dẫn
của
Bộ
Tài
chính."
"6.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Tổ
chức,
cá
nhân
vi
phạm
quy
định
tại
các
khoản
2a,
khoản
4
và
khoản
5
Điêu
này
phải
hủy
các
hóa đơn
đặt
in
không
đúng
quy
định."
2
2.
Bổ
sung
khoản
la
vào
Điều
10
như
sau:
"la.
Phạt
tiền
từ
500ệ000
đồng
đến
1.500.000
đồng
đối
với
một
trong các
hành
vi:
a)
Nộp
thông
báo
điều
chỉnh
thông
tin
tại
thông
báo
phát
hành
hóa
đơn
đến
cơ
quan
thuế
quản
lý
trực
tiếp
và
hành
vi
nộp
bảng
kê
hóa
đơn
chưa
sử
đụng
đến
cơ
quan
thuế
nơi
chuyển
đến
khi
doanh
nghiệp thay
đổi
địa
chỉ
kinh
doanh
dẫn
đên
thay
đôi
cơ
quan
thuê
quản
lý
trực
tiếp
chậm
sau
10
ngày
kể
từ
ngày
bắt
đầu
sử
dụng
hóa
đơn
tại
địa
chỉ
mới.
b)
Sử
dụng
hóa
đơn
đã
được
thông
báo
phát
hành
với
cơ
quan
thuế
nhưng
chưa
đến
thời
hạn
sử
dụng
(05
ngày
kể
từ
ngày
gửi
thông
báo
phát
hành)."
3.
Bổ
sung
điểm
c
vào
khoản
1
Điều
10
như
sau:
"1Ề
Phạt
tiền
từ
2.000.000
đồng
đến
4ế000.000
đồng
đối
với
một
trong
các
hành
vi:
a)
Lập
Thông
báo
phát
hành
không
đầy
đủ
nội
dung
theo
quy
định
đã
được
cơ
quan
thuế
phát
hiện
và
cỏ
văn
bản
thông
báo
cho
tổ
chức,
cá
nhân
biết
để
điều
chỉnh
nhưng
tổ
chức,
cá
nhân
chưa
điều
chỉnh
mà
đã
lập
hoá
đơn
giao
cho
khách
hàng.
Trường
hợp
có
tình
tiết
giảm
nhẹ
thì
phạt
tiền
ở
mức
tối
thiểu
của
khung
tiền
phạt
là
2.000.000
đồngề
b)
Không
niêm
yết
Thông
báo
phát
hành
hóa
đơn
theo
đúng
quy
định.
Việc
niêm
yết
Thông
báo
phát
hành
hoá
đơn
thực
hiện
theo
hướng
dẫn
tại
Thông tư
của
Bộ
Tài
chính
về
hoá
đơn
bán
hàng
hoá,
cung
ứng
dịch
vụ.
Trường
hợp
có
tình
tiết
giảm
nhẹ
thì
phạt
tiền
ở
mức
tối
thiểu
của
khung tiền
phạt
là
2.000.000
đồng.
c)
Nộp
thông
báo
điều
chỉnh
thông
tin
tại
thông
báo
phát
hành
hóa
đom
đến
cơ
quan
thuê
quản
lý
trực
tiêp
và
hành
vi
nộp
bảng
kê
hóa
đơn
chưa
sử
dụng
đên
cơ
quan
thuế
nơi
chuyển
đến
khi
doanh
nghiệp
thay
đổi
địa
chỉ
kinh
doanh
dẫn
đến
thay
đổi
cơ
quan
thuế
quản
lý
trực
tiếp
từ
sau
20
ngày
kê
từ
ngày
băt
đâu
sử
dụng
hóa
đơn
tại
địa
chỉ
mớiễ"
4.
Bổ
sung
điểm
g
vào
Khoản
3
Điều
11
như
sau:
"g)
Làm
mất,
cháy,
hỏng
hoá
đơn
đã
phát
hành
nhưng
chưa
lập
hoặc
hoá
đơn
đã
lập
(liên
giao
cho
khách
hàng)
nhưng
khách
hàng
chưa
nhận
được
hoá
đon
khi
hoá
đơn
chưa
đến
thời
gian
lưu
trữ
hoặc
hóa đơn
đã
lập
theo
bảng
kê
bán
lẻ
hàng
hóa,
dịch
vụ;
trừ
trường
hợp
mất,
cháy,
hỏng
hóa đơn
do
thiên
tai,
hỏa
hoạn
hoặc
do
sự
kiện
bất
ngờ,
sự
kiện
bất
khả kháng
khác
thì
không
bị
xử
phạt
tiềnẾ
3
Trường
hợp
mất,
cháy,
hỏng
hóa
đơn
đã
lập
(liên
giao
cho
khách
hàng),
người
bán
và
người
mua
lập
biên
bản
ghi
nhận
sự
việc,
người
bán
đã
kê
khai,
nộp
thuế,
có
hợp
đồng,
chứng
từ
chứng
minh
việc
mua
bán
hàng
hóa,
dịch
vụ
và
có
một
tình
tiết
giảm
nhẹ
thì
xử
phạt
ở
mức
tối
thiểu
của
khung
tiền
phạt;
nếu
có
từ
hai
tình
tiết
giảm
nhẹ
thì
xử
phạt cảnh
cáo.
Trường
hợp
mất,
cháy,
hỏng
hoá
đơn,
trừ
liên
giao
cho
khách
hàng, trong
thời
gian
lưu
trữ
thì
xử
phạt
theo
pháp
luật
về
kế
toán.
Trường
hợp
người
bán
tìm
lại
được
hoá
đơn
đã
mất
(liên
giao
cho
khách
hàng)
khi
cơ
quan thuế
chưa
ban
hành
quyết
định
xử
phạt
thì người
bán
không
bị
phạt
tiền.
Trường
hợp
người
bán
làm
mất,
cháy,
hỏng
các
liên
hoá
đom
đã
lập
sai
và
đã
xoá
bỏ
(người
bán
đã
lập
hoá
đom
khác
thay
thế
cho
các
hoá
đơn
đã
lập
sai
và
đã
xoá
bỏ)
thì người
bán
bị
phạt
cảnh
cáo.
Trường
hợp
trong
cùng
một
thời
điểm,
tổ
chức,
cá
nhân
thông
báo
mất
nhiều
sô
hoá
đon
cho
cơ
quan
thuế nhưng
cơ
quan
thuế
đủ
căn
cứ
xác
định
tổ
chức,
cá
nhân gộp
nhiều
lần
mất
hoá
đơn
để
báo
cáo
cơ
quan
thuế
thì
xử
phạt
theo
từng
lần
mất
hoá
đơn.
Trường
hợp
mất,
cháy,
hỏng
hoá
đơn
đã
lập
(liên
giao
cho
khách
hàng)
có
liên quan
đên
bên
thứ
ba,
bên
thứ
ba
do
người
bán
thuê
thì
xử
phạt
người
bán
theo
quy
định
tại
điểm
này."
5.
Bãi
bỏ
điểm
a
và
sửa
đổi,
bổ
sung
khoản
4
Điều
11
như
sau:
"4.
Phạt
tiền
từ
10.000.000
đồng
đến
20.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
không
lập
hóa
đơn
khi
bán
hàng
hóa,
dịch
vụ
có
giá
trị
thanh
toán
từ
200.000
đồng
trở
lên cho
người
mua
theo
quy
định.
Cùng
với
việc
bị
xử
phạt,
tổ
chức,
cá
nhân
kinh
doanh
phải
lập
hóa
đơn
giao
cho
người
mua."
6.
Sửa
đổi,
bổ
sung
khoản
1
Điều
12
như
sau:
"1.
Phạt
tiền
từ
4.000.000
đồng
đến
8.000.000
đồng
đối
với
hành
vi
làm
mất,
cháy,
hỏng
hoá đơn
đã
lập
(liên
giao
cho khách
hàng)
để
hạch
toán
kế
toán,
kê
khai
thuế
và
thanh
toán
vốn
ngân
sách; trừ
trường
họp
mất,
cháy,
hỏng
hóa
đơn
do
thiên
tai,
hỏa
hoạn
hoặc
do
sự
kiện
bất
ngờ,
sự kiện
bất
khả
kháng
khác
thì
không
bị
xử
phạt
tiền.
Trường
hợp
mất,
cháy,
hỏng
hóa
đơn
đã
lập
(liên
giao
cho
khách
hàng),
người
bán
và
người
mua
lập
biên
bản
ghi
nhận
sự
việc,
người
bán
đã
kê
khai,
nộp
thuế,
có
họp
đồng,
chứng
từ
chứng
minh
việc
mua
bán
hàng
hóa,
dịch
vụ
và
có
một
tình
tiết
giảm
nhẹ thì
xử
phạt
ở
mức
tối
thiểu
của
khung
tiền
phạt;
nếu
có
từ
hai
tình
tiết
giảm
nhẹ
thì
xử
phạt
cảnh
cáo.
4
Trường
hợp
người
mua
tìm
lại
được
hoá
đơn
đã
mất
và
báo
cáo
lại
với
cơ
quan
thuế
trước
khi
cơ
quan
thuế
ban
hành quyết
định
xử
phạt
thì
người
mua
không
bị
phạt
tiền.
Trường
hợp
trong
cùng
một
thời
điểm,
tố
chức,
cá
nhân
thông
báo
mất
nhiều
số
hoá
đon
cho
cơ
quan
thuế
nhưng cơ
quan
thuế
đủ
căn
cứ
xác
định
tổ
chức,
cá
nhân
gộp
nhiều
lần
mất
hoá
đơn
để
báo
cáo
cơ
quan
thuế
thì
xử phạt
theo
từng
lần
mất
hoá
đơn.
Trường
họp
mất,
cháy,
hỏng
hoá
đơn
đã
lập
(liên
giao
cho
khách
hàng)
có
liên
quan
đến
bên
thứ
ba,
bên
thứ
ba
do
người
mua
thuê
thì
xử
phạt
người
mua
theo
quy
định
tại khoản
này.
Trường
hợp
mất,
cháy,
hỏng
hoá
đơn
đã
lập
(liên
giao
cho
khách
hàng)
trong
thời
gian
lưu
trữ
thì
xử
phạt
theo
pháp
luật
về
kế
toán."
7Ề
Sửa
đổi,
bổ
sung
khoản
1,
khoản
2
và
bổ
sung
khoản
4
vào
Điều
13
như
sau:
"1.
Phạt
tiền
từ
200.000 đồng
đến
lễ000.000
đồng
đối
với
hành
vi
lập
sai
hoặc
không
đầy
đủ
nội
dung
của
thông
báo,
báo
cáo
theo
quy
định gửi
cơ
quan
thuế,
trừ
thông
báo
phát
hành
hóa
đơn.
Trường
hợp
tổ
chức,
cá
nhân
tự
phát
hiện
sai
sót
và
lập
lại
thông
báo,
báo
cáo
thay
thế
đúng
quy
định
gửi
cơ
quan
thuế
trước
khi
cơ
quan
thuế,
cơ
quan
có
thẩm
quyền
ban
hành
Quyết
định
thanh
tra
thuế,
kiểm
tra
thuế
tại
trụ
sở
người
nộp
thuế
thì
không
bị
phạt
tiền.
2.
Đối
với
hành
vi
vi
phạm
về
nộp
thông
báo,
báo
cáo
gửi
cơ
quan
thuế,
trừ
thông
báo
phát
hành
hóa
đơn:
a)
Phạt
cảnh
cáo
đối
với
hành
vi
nộp
thông
báo,
báo
cáo
gửi
cơ
quan
thuế,
trừ
thông
báo
phát
hành
hoá
đơn
từ
ngày
thứ
1
đến
hết
ngày
thứ
10
kể
từ
ngày
hết
thời
hạn
theo
quy
định.
b)
Phạt
tiền
từ
2.000.000
đồng
đến
4.000.000
đồng,
trừ
thông
báo
phát
hành
hóa
đơn,
chậm
sau
10
ngày
kể
từ
ngày
hết
thời
hạn
theo
quy
định.
3ế
Phạt
tiền
từ
4.000.000
đồng
đến
8.000.000
đồng
với
hành
vi
không
nộp
thông
báo,
báo
cáo
gửi
cơ
quan
thuế.
Hành
vi
không
nộp
thông
báo,
báo
cáo
gửi
cơ
quan
thuế,
trừ
thông
báo
phát
hành
hóa
đom,
được
tính
sau
20
ngày
kể
từ
ngày
hết
thời
hạn
theo
quy
định.
4.
Biện
pháp
khắc
phục
hậu
quả:
Tổ
chức,
cá
nhân
vi
phạm
khoản
1
Điều
này
phải
lập
và
gửi
lại
cơ
quan
thuế
thông
báo,
báo
cáo
đúng
quy
định."
5
Điều
2.
Hiệu
lực
thi
hành
1.
Thông
tư
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
15
tháng
12
năm
2016.
2.
Các
quy
định
khác
về
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
về
hoá
đơn
không
hướng
dẫn
tại
Thông
tư
này
được
thực
hiện
theo
quy
định của
Luật
Xử
lý
vi
phạm
hành
chính,
Thông
tư
số
10/2014/TT-BTC
ngày
17
tháng
1
năm
2014
của
Bộ Tài
chính
và
các
văn
bản quy
định
chi
tiết
liên
quan.
Điều
3ẽ
Trách
nhiêm
thi
hành
1Ể
Cơ
quan
thuế
các
cấp
có
trách
nhiệm
phổ biển,
hướng
dẫn
các
tổ
chức,
cá
nhân
kinh
doanh, không
kinh
doanh
và
người
mua
hàng
hoá,
dịch
vụ
thực
hiện
theo
hướng
dẫn
tại
Thông
tư
này,
kiểm
tra
và
xử
lý
các
vi
phạm
của
tổ
chức,
cá
nhân
sử
dụng
hoá
đơn
đảm
bảo
thực
hiện
thống
nhất
trong
toàn
ngành,
đúng
quy
định
của
pháp
luật.
2.
Tổ
chức,
cá
nhân
có
hoạt
động
liên
quan
đến
việc
in,
phát
hành
và
sử
dụng
hoá
đơn
thực
hiện
đầy
đủ
các nội
dung
hướng
dẫn
tại
Thông
tư
này.
Trong
quá
trình
thực
hiện
nếu
có
vướng
mắc,
đề
nghị
các tổ
chức,
cá
nhân
phản
ánh
kịp
thời
về
Bộ
Tài
chính
để
nghiên cứu
giải
quyết./.
Nơi
nhậMAiAts
-
Văn
phòng
Trung
ương
và
các
Ban
của
Đảng;
-
Văn
phòng
Quốc
hội;
-
Văn
phòng
Chù
tịch
nước;
-
Vãn
phòng
Tổng
Bí
thư;
-
Viện
Kiểm
sát
nhân
dân
tối
cao;
-
Toà
án
nhân
dân
tối
cao;
-
Kiểm
toán
nhà
nước;
-
Các
Bộ,
cơ
quan
ngang
Bộ,
cơ
quan
thuộc
Chính
phủ,
-
Cơ
quan
Trung
ương
của
các
đoàn
thể;
-
Hội
đồng
nhân
dân,
Ưỷ
ban
nhân
dân,
Sờ
Tài
chính,
Cục
Thuế,
Kho
bạc
nhà
nước
các
tinh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương;
-
Công
báo;
-
Cục
Kiểm
tra
văn
bản
(Bộ
Tư
pháp);
-
Website
Chính
phủ;
-
Website
Bộ
Tài
chính;
Website
Tổng
cục
Thuế;
-
Các
đơn
vi
thuộc
Bộ
Tài
-
Lưu:
VT,
TCT
(VT,
csj
KT.
Bộ
TRƯỞNG
THỬ
TRƯỞNG
ĐỖ
Hoàng
Anh
Tuấn
i
chính;
nz
6
thông tin tài liệu
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2014/TT-BTC NGÀY 17 THÁNG 1 NĂM 2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Mở rộng để xem thêm
xem nhiều trong tuần
yêu cầu tài liệu
Giúp bạn tìm tài liệu chưa có

LÝ THUYẾT TOÁN


×